Chính sách pháp luật mới

Quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động

Ngày đăng: 19/6/2026

1. An toàn lao động - Yếu tố quyết định sự phát triển bền vững

Trong ngành Than - Khoáng sản, người lao động thường xuyên làm việc trong môi trường tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn như hầm lò, khai thác lộ thiên, cơ điện mỏ, vận tải, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Vì vậy, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, là quyền lợi chính đáng của người lao động và là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 là văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh toàn diện lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động tại Việt Nam.



2. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong công tác an toàn, vệ sinh lao động

Theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức và duy trì các điều kiện làm việc an toàn cho người lao động.

Doanh nghiệp phải xây dựng nội quy, quy trình, biện pháp làm việc an toàn; đánh giá, nhận diện nguy cơ rủi ro tại nơi làm việc; thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Đồng thời, phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với từng vị trí công việc và kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Doanh nghiệp còn có trách nhiệm:
- Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi bố trí người lao động làm việc và huấn luyện định kỳ theo quy định;
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
- Quan trắc môi trường lao động;
- Xây dựng phương án ứng cứu khẩn cấp;
- Điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động;
- Thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp khi xảy ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
 
Đối với các đơn vị ngành Than - Khoáng sản, việc đầu tư công nghệ hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc, giảm tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm là giải pháp quan trọng nhằm phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

3. Quyền và trách nhiệm của người lao động

Người lao động có quyền được làm việc trong điều kiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; được cung cấp thông tin về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân và được huấn luyện về an toàn lao động trước khi thực hiện công việc.

Bên cạnh đó, người lao động có trách nhiệm:
- Chấp hành nghiêm các quy định, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn lao động;
- Sử dụng và bảo quản đúng quy định các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát;
- Tham gia đầy đủ các khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
- Báo cáo kịp thời cho người quản lý khi phát hiện nguy cơ mất an toàn hoặc sự cố kỹ thuật;
- Hợp tác trong công tác điều tra tai nạn lao động và khắc phục hậu quả khi có sự cố xảy ra.
 
Đặc biệt, người lao động có quyền từ chối làm việc hoặc rời khỏi nơi làm việc khi nhận thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp. Đây là quyền rất quan trọng nhằm bảo vệ người lao động trước các nguy cơ mất an toàn.

4. Vai trò của tổ chức Công đoàn trong bảo đảm an toàn lao động

Luật An toàn, vệ sinh lao động và Luật Công đoàn năm 2024 tiếp tục khẳng định vai trò của tổ chức Công đoàn trong việc đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động.
Công đoàn các cấp có trách nhiệm:
- Tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Kiến nghị doanh nghiệp khắc phục các nguy cơ gây mất an toàn;
- Tham gia điều tra tai nạn lao động;
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về an toàn lao động;
- Phát động các phong trào thi đua bảo đảm an toàn lao động;
- Hướng dẫn và hỗ trợ người lao động bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
 
Trong Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, mạng lưới an toàn vệ sinh viên, cán bộ công đoàn cơ sở và Ban Thanh tra nhân dân đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện, ngăn ngừa các nguy cơ mất an toàn ngay từ cơ sở.

5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác an toàn lao động trong giai đoạn hiện nay

Để xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và bền vững, các doanh nghiệp cần:
- Tăng cường đầu tư công nghệ hiện đại, giảm lao động thủ công trong môi trường nguy hiểm;
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý an toàn lao động;
- Nâng cao chất lượng huấn luyện, diễn tập ứng cứu khẩn cấp;
- Thường xuyên rà soát, đánh giá rủi ro nghề nghiệp;
- Phát huy vai trò của mạng lưới an toàn vệ sinh viên;
- Xây dựng văn hóa an toàn trong doanh nghiệp.
 
Đối với người lao động, cần nâng cao ý thức tự bảo vệ mình, tuân thủ nghiêm quy trình sản xuất, không chủ quan, không vi phạm quy định về an toàn lao động vì bất kỳ lý do nào.

An toàn, vệ sinh lao động là quyền cơ bản của người lao động và là trách nhiệm pháp lý bắt buộc của người sử dụng lao động. Việc thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động không chỉ góp phần bảo vệ tính mạng, sức khỏe người lao động mà còn nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp.

Mỗi cán bộ, đoàn viên và người lao động ngành Than - Khoáng sản cần chủ động xây dựng văn hóa an toàn, coi an toàn là mệnh lệnh từ trái tim, là trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và đồng nghiệp, góp phần xây dựng TKV phát triển bền vững, an toàn và hiện đại.

* Cơ sở pháp lý:
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13
- Các văn bản pháp luật có liên quan tại thời điểm viết chuyên đề.
Đặng Hoa Quỳnh

Chia sẻ bài viết:

Hình ảnh hoạt động

Ca khúc Công đoàn Than - Khoáng sản

Thống kê truy cập

  • Đang online: 15.814
  • Hôm nay: 46.553
  • Tháng này: 1.243.519
  • Năm nay: 3.481.341
  • TỔNG TRUY CẬP: 41.055.871