Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và chăm lo quyền lợi cho người lao động khi không may xảy ra tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp là trách nhiệm của người sử dụng lao động, đồng thời là chính sách an sinh xã hội quan trọng của Nhà nước. Việc nắm rõ các quy định của pháp luật giúp người lao động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, ổn định và phát triển bền vững.

1. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là gì?
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
Việc xác định một vụ việc có phải là tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hay không phải căn cứ vào quy định của pháp luật và kết quả điều tra, giám định theo trình tự, thủ tục do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
2. Quyền lợi của người lao động khi xảy ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
Khi người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, người lao động được hưởng đồng thời các quyền lợi từ người sử dụng lao động và từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
Quyền lợi do người sử dụng lao động bảo đảm
Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm:
- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu người bị tai nạn lao động.
- Tạm ứng và thanh toán chi phí sơ cứu, cấp cứu, điều trị theo quy định.
- Trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động.
- Thực hiện bồi thường nếu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không do lỗi của người lao động hoặc trợ cấp nếu tai nạn xảy ra do lỗi của chính người lao động theo mức luật định.
- Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động khi đủ điều kiện.
- Lập hồ sơ, khai báo, điều tra và thống kê tai nạn lao động theo quy định.
3. Chế độ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành, người lao động đủ điều kiện được xem xét hưởng một hoặc nhiều chế độ sau:
- Trợ cấp tai nạn lao động một lần.
- Trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng.
- Trợ cấp bệnh nghề nghiệp một lần.
- Trợ cấp bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
- Trợ cấp phục vụ đối với trường hợp suy giảm khả năng lao động ở mức luật định và không tự phục vụ được.
- Hưởng phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
- Hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị khi đủ điều kiện.
- Thân nhân người lao động được giải quyết chế độ tử tuất nếu người lao động chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Điều kiện để được giải quyết chế độ
Việc hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không căn cứ đơn thuần vào việc bị tai nạn hoặc mắc bệnh mà phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
- Tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp được xác định theo đúng quy định của pháp luật.
- Có kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
- Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ được lập đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
5. Người lao động cần làm gì khi xảy ra tai nạn lao động?
Để bảo đảm quyền lợi của mình, người lao động nên:
- Báo ngay cho người quản lý trực tiếp hoặc người sử dụng lao động khi xảy ra tai nạn.
- Phối hợp trong quá trình điều tra tai nạn lao động.
- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ khám, điều trị và các giấy tờ liên quan.
- Thực hiện giám định mức suy giảm khả năng lao động khi đủ điều kiện.
- Phối hợp với người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc hoàn thiện hồ sơ hưởng chế độ.
6. Vai trò của tổ chức Công đoàn
- Theo Luật Công đoàn năm 2024, tổ chức Công đoàn có trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, người lao động; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp điều tra tai nạn lao động theo quy định; tư vấn, hỗ trợ người lao động trong quá trình giải quyết chế độ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý khi phát hiện vi phạm.
- Khuyến nghị đối với người lao động
- Người lao động cần chủ động chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động; sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân; tham gia các khóa huấn luyện an toàn theo quy định; đồng thời kịp thời phản ánh với tổ chức Công đoàn hoặc người sử dụng lao động khi phát hiện nguy cơ mất an toàn tại nơi làm việc.
* Cơ sở pháp lý:
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13
- Bộ luật Lao động năm 2019
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024
- Luật Công đoàn năm 2024
- Các văn bản pháp luật có liên quan tại thời điểm viết chuyên đề.
Đặng Hoa Quỳnh